[Ngữ pháp N2] に応じて | に応じ| に応じた [ni oujite]

Cách sử dụng『~応じ…』sử dụng khi muốn nói rằng “sẽ làm gì đó/ hoặc vế sau sẽ thay đổi ứng với nguyện vọng/sự thay đổi/khu vực/tình huống/tuổi tác/năng lực/kinh nghiệm v.v.”. Theo sau là những cách nói gây ra sự thay đổi tương xứng với điều đi trước. Có nghĩa là: Ứng với / Tương ứng với
– 「~に応じ」 là hình thức trang trọng, hoặc mang tính văn viết của 「~に応じて」
– 「~に応じた」 là hình thức kết nối, đi với dạng N1に応じたN2, để bổ nghĩa cho N2.
– Ngữ pháp JLPT N2

用法:『~に応じ…』は、「希望、変化、地域、状況、年齢、能力、経験などの条件に合わせて…する」と言いたいときに使う。

Dạng sử dụng:
N
に応じて、~
N
に応じ、~
N1
に応じたN2
 [Ví dụ]:
ソフトは、必要ひつようおうじてダウンロードしてください。
Hãy tải phần mềm nếu cần.
 
 この会社かいしゃでは、給料きゅうりょうのほかに仕事しごと内容ないようおうじて手当てあてが支払しはらわれます。
Ở công ty này, ngoài lương ra thì phụ cấp cũng được chi trả ứng với tính chất công việc.
 
 給料きゅうりょう能力のうりょく経験けいけんおうめさせていただきます。
Lương sẽ được quyết định tùy theo năng lực và kinh nghiệm.
 
 物価ぶっか変動へんどうおうじて給料きゅうりょうげる。
Tăng lương tương ứng với sự biến động của vật giá.
 
 おうじて生産量せいさんりょう加減かげんする。
Gia giảm sản lượng tương ứng với tình hình bán ra.
 
 生物せいぶつ環境かんきょうおうじて、そのからだ変化へんかさせてきた。
Các sinh vật đã biến đổi cơ thể cho phù hợp với môi trường xung quanh.
 
 テスト結果けっかもとづき、能力のうりょくおうじてクラスにけられます。
Phân chia lớp tương ứng với năng lực, dựa trên kết quả.
 
 このみせでは、ったりょうおうじて商品しょうひん値段ねだんやすくなります。
Tại tiệm này, giá sản phẩm sẽ được giảm ứng với số lượng mua hàng.
 
 状況じょうきょうおうじて戦法せんぽうえる。
Thay đổi phương pháp chiến đấu ứng với tình huống.
 
 利用額りようがくおうじて、ポイントがき、次回じかいのおものにご利用りよういただけます。
Điểm sẽ được tích lũy ứng với số tiền sử dụng và quý khách có thể sử dụng điểm cho những lần mua sắm sau.
 
 新年会しんねんかいはご予算よさんおうじていろいろなコースがございます。
Buổi tiệc tân niên sẽ có nhiều set ăn ứng với ngân sách.
 
 会社かいしゃ社員しゃいん要望ようぼうおうじて社員食堂しゃいんしょくどうのメニューをやした。
Công ty đã tăng số lượng món ăn trong căn tin đáp ứng theo nguyện vọng của nhân viên.
 
 功績こうせきおうじた報酬ほうしゅうあたえる。
Báo đền tương xứng với công trạng.
 
 社会人しゃかいじんなら、場所ばしょ場合ばあいおうじた服装ふくそうこころがけるべきだ。

Đã bước ra xã hội rồi thì cần chú ý đến trang phục ứng với địa điểm và hoàn cảnh.

Random Posts

  • Ngữ pháp N3 Bài 7-1
  • Sau khi xin viza tị nạn không được phép đi làm …đối sách với việc xin viza tị nạn giả, chỉ hạn chế ở thực tập sinh

    Theo “https://headlines.yahoo.co.jp/hl?a=20170629-00050110-yom-soci” 就労目的の「偽装申請」が横行する「難民認定制度」について、法務省が来月中にも新たな偽装対策を導入することがわかった。 現在は申請6か月後から日本での就労が一律に許可されているが、「技能実習」や「留学」などの在留資格を持つ申請者については、在留期限後に速やかに入管施設に強制収容する。物理的に就労できなくすることで、申請数の急増に歯止めをかけたい考えだ。 同省幹部によると、新たな対策の適用対象は「技能実習」や「留学」など中長期滞在の在留資格を持つ実習生や留学生などに限定される見通しで、観光などの「短期滞在」は含まれない。現在の運用では、通常、難民申請後、在留資格が「特定活動」に切り替わり、6か月後から就労も可能になるが、導入後は技能実習や留学からの在留資格の切り替えは認めず、難民申請中であっても、在留期間が切れた段階で不法残留者として全国17か所の入管施設に速やかに強制収容する。ただ、一律ではなく、個々の実情に応じ柔軟に対応する。 Sau khi xin viza tị nạn không được phép đi làm …đối sách với việc […]

  • Ngữ pháp N2 – Bài 14
  • Kanji N1 – 76-81

Trả lời