Tìm hiểu về khí trong tiếng nhật (気)

Tìm hiểu về 気

💁‍♂️ Aに気がある (50like)

👉Ý NGHĨA: để ý tới A, quan tâm tới A, có ý tới A

👉Chú ý: không chỉ riêng tình cảm mà địa vị hay nhiều cái khác đều dùng được.

👉Ví dụ:
ボスさんは誕生日に大きなバラの花束を贈ってくるなんて、君に気がある証拠だと思うよ。
Vào ngày sinh nhật mà lão Boss tặng cho mày cả bó hoa hồng to đùng thế kia, chứng tỏ lão phê mày rồi đó.

ボスさんは、私に気があるようなそぶりを見せたのに、告白したら、なぜか振られた。
Lão Boss cứ thể hiện như kiểu lão đang để ý tới tao, thế xong tao tỏ tình thì chẳng hiểu nổi tại sao lại từ chối.
ーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♀️ 気を回す (100like)

👉 Ý Nghĩa: lo lắng không đâu, nghĩ vớ vẩn, nghĩ quẩn.

👉 Chú ý: rất hay ghép với từ 余計な

👉 Ví dụ:
気を回しすぎて、いつも失敗してしまうので、もっと気楽に生きていけたらなと思う。
Lo nghĩ vớ va vớ vẩn nên lúc nào cũng xịt, cứ sống thoải con gà mái lên tí xem nào.
ーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♂️ 気が向く (150like)

👉 Ý nghĩa: có hứng thú, nổi hứng lên

👉 Ví dụ:
ボスさんは、とても旅行が好きなので、気が向くと雨だろうと風だろうと出かけていくのです。
Boss đẹp trai rất thích đi du lịch, nổi hứng lên là đi chấp kể cả mưa gió luôn.

最近、天気がいい日が続いているのだが、なんだか気が向かなくて、デートに行かずに、家でゴロゴロしている。
Mấy hôm thời tiết đẹp vãi chưởng mà chẳng hiểu sao méo có hứng gì, cóc cần hẹn hò gì cứ nằm lăn lóc ở nhà cho sướng.
ーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♀️ 気に障る (きにさわる) (200like)

👉 Ý nghĩa: gây tổn thương tình cảm, xúc phạm, cảm giác khó chịu.

👉 Ví dụ:
人の意見に反対しようとする彼の態度は気に障るね。
Kiểu thái độ của hắn ta chuyên phản đối với tất cả ý kiến mọi người thật là khó chịu quá điiii.

気に障ることがあったら、思ったことをどんどん言っちゃって構いません。
Nếu mà cảm thấy có điều gì khó chịu thì cứ nói toẹt dần ra đi không phải ngại!
ーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♂️ 気を利かせる (きをきかせる) (250like)

👉 Ý nghĩa: tinh ý, để ý

👉 Ví dụ:
ボスさんの家ではみんな忙しそうにしていたので、あたしも気を利かせて手伝った。
Nhà anh Boss đẹp trai ai ai cũng có vẻ bận rộn nên em cũng để ý vào phụ giúp một tay.

寒さで顔が真っ赤になっていた私に、ボスさんは気を利かせてあたたかいココアを買ってくれた。あひひ!
Anh Boss đẹp trai tinh ý mua cho mình cốc ca cao nóng vì thấy mặt mình đỏ ửng cả lên do trời lạnh. Ahihi
ーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♀️ 気もそぞろ (300like)

👉 Ý Nghĩa: bị phân tâm, (trạng thái) bồn chồn.
Tâm hồn treo ngược cành cây.

👉 Chú ý: hay xuất hiện cùng với từ 様子

👉 Ví dụ:

2、3回彼女に声を掛けたのだが、生返事で、どこか気もそぞろな様子だったのだが、何かあったのだろうか。
Gọi cô bồ mấy lần mà hình như tâm hồn lại đang bay ở tận đâu rồi, hay có chuyện gì rồi mà trả lời trất quớt à.

明日からのデートに気もそぞろで、どうしても宿題に身が入らない。haizzz
Bị phân tâm về buổi hẹn hò ngày mai nên bẩm sao học cũng méo vô. Haizzz
ーーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♂️ Aの気を引く (350like)

👉 Ý nghĩa: thu hút sự chú ý của A, thả bả A

👉 Chú ý: set đặt câu thường dùng
Aの気を引こうと。。。muốn thu hút sự chú ý của A

👉 Ví dụ:
彼女は、ボスさんの気を引こうと盛んに話しかけていたのだが、ことごとく無視されていた。
Cô em năng ra bắt chuyện để thu hút anh Boss đẹp trai thế mà vẫn bị ăn quả bơ.

ボスさんは、山が大好きな彼女の気を引くためだけに、この山荘を買ったというのか。
Boss đại gia mua luôn quả biệt thự trên núi chỉ để thả bả cô em có sở thích núi non.
ーーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♀️ 血の気が多い (ちのけがおおい) (400like)

👉 Ý nghĩa: trẩu tre manh động, dễ bị kích động, máu chiến.

👉 Ví dụ:
お祭りで、血の気が多い若者たちが喧嘩を始めたので、ボスさんが諭して、その場を収めようとした。
Ở lễ hội mấy thanh niên trẩu tre manh động bắt đầu cà khịa nhau, may có anh Boss đẹp trai đã ra tay dẹp ngay tại trận.

血の気が多い兄弟に囲まれて育ったとは思えないくらいに、ボスさんの彼女はおっとりしている。
Không thể tưởng tượng nổi em yêu thuỳ mị nết na của anh Boss đẹp trai lại lớn lên giữa tụi anh em zai háu chiến.
ーーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♂️ 気のせい (450like)

👉 Ý nghĩa: do tưởng tượng, thần hồn nát thần tính.
(Do Hồi bé uống nhiều Fristy)

👉 Ví dụ:
ミンちゃんの声が聞こえた気がしたのだが、気のせいだろう、ミンちゃんは去年、病気で亡くなったのだから。
Có cảm giác nghe thấy tiếng của bé Minh, nhưng chắc là do thần hồn nát thần tính thôi chứ năm ngoái em ấy mất do bệnh nặng rồi cơ mà.

あの彼女が僕のことをちらちら見るので、僕のことが好きに違いないと思っていたのだが、気のせいだったようだ。
Cô em kia cứ lén nhìn liếc tao, nên tao nghĩ chắc là ẻm bồ kết tao rồi , ai dè hoá ra do tao uống nhiều Fristy quá.
ーーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♀️ 気に食わない (きにくわない) (500like)

👉 Ý nghĩa: nuốt không trôi, a cay, bất mãn , không vừa lòng.

👉 Ví dụ:
私のやり方が気に食わないのならば、どうして一対一で言ってこないのよ。
Cách làm của tao nếu mà cảm thấy không vừa lòng, sao không đứng ra tranh luận 1 đối 1 luôn đi.

もう!あいつは気に食わないとすぐふくれるから面倒くさい。
Ôi zời ! Cái thằng hễ không vừa lòng cái là dỗi, phiền phức vãi đá*
ーーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♂️ 気を許す (きをゆるす) (550like)

👉 Ý nghĩa: lơ là, mất cảnh giác, chủ quan không đề phòng.

👉 Ví dụ:
気を許していた恋人に裏切られ、ショックを受け、人間不信に陥ったのだった。
Bị phản bội bởi người yêu mà mình tin tưởng không đề phòng nên đã rất sốc và mất niềm tin vào con người.

夏休みに、大阪旅行をしたんだけど、そこで友人が居て、気を許したすきにカバンを持っていかれたんだ。
Kỳ nghỉ hè tôi đã đi du lịch Osaka nhưng vì có bạn thân ở đó nên đã lơ là cảnh giác nên bị nhảy mất cái túi xách yêu quý.
ーーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♀️ 気を持たせる (きをもたせる)(600like)

👉 Ý nghĩa: khơi gợi, đem lại sự kỳ vọng, lấp la lấp lửng gợi sự tò mò. Khiêu khích sự tò mò.

👉 Ví dụ:
あなたは、なぜはっきりLoveと言わずに気を持たせるような言い方をしたのか、あたしにはわからないままだ。
Em vẫn không hiểu tại sao anh cứ nói cái kiểu lấp la lấp lửng , mà không nói thẳng ra là yêu em ?

Bossさんが、昨日から、明日はいいことがあるから楽しみにしておけなんて気を持たせるようなことを言っていたから、みんな何かと思って楽しみにしているんだ。
Từ hôm qua anh bosss đẹp trai cứ lấp lửng chuyện là hôm nay sẽ có gì hay lắm làm mọi người cứ hí ha hí hửng mãi.
ーーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♀️ 気が利く (きがきく)(650 like)

👉 Ý nghĩa: để ý, chu đáo từ những việc nhỏ nhặt

👉 Ví dụ:
Bossさんは気が利かないから、いつもお客様からクレームを受けている。
Anh boss chẳng chu đáo tẹo nào, nên luôn phải nhận phàn nàn từ phía khách hàng.

Bossさんは気が利くので、今度の飲み会の案内係にはピッタリだ。
Anh boss là người chu đáo cẩn thận nên hợp vừa đẹp làm người hướng dẫn cho vụ nhậu tới.
ーーーーーーーーーーーーーーーーーー

💁‍♀️ 気を遣う (きをつかう)(700 like)

👉 Ý nghĩa: biết ý. ( giống 250)

👉 Ví dụ:
受験勉強をしているBossさんの邪魔にならないように、気を遣ってテレビの音を小さくして見ている。
Để không quấy rầy anh boss đang học tập ôn thi , biết ý nên tôi xem và vặn nhỏ âm lượng tivi lại.

Bossさんは、くしゃみをした私に気を遣って、bossさんが着ていたコートを着せてくれたのだった。
Anh boss đẹp trai đã khoác cho tôi chiếc áo anh đang mặc vì thấy tôi hắt xì hơi liên tục.

<nguồn: N1 Group – Ông Trùm>

Chúc các bạn học tốt và để lại 1 like hoặc chia sẻ nếu thấy bài viết có ích!

image

Tác giả: Admin

Số bài đã đăng: 413
Sở thích tiếng Nhật và IT
Trà đá vỉa hè.

Random Posts